| 1985 |
3.050 nhà máy trên tổng doanh thu và 3,70% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 1986 — 1988 |
3.900 nhà máy trên tổng doanh thu và 4,35% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 1989 — 1995 |
3.250 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 1996 |
3.00 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,5% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 1997 |
2.950 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 1998 |
2.875 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 1999 |
2.775 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2000 |
2.650 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2001 |
2.525 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2002 |
2.400 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2003 |
2.300 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2004 |
2.100 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2005 |
1.900 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2006 |
1.665 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2007 |
1,54 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2008 — 2013 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,45% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2014 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,43% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2015 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,41% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2016 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,39% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2017 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,35% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2018 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,30% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2019 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,25% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2020 — 2021 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 6,20% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2022 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,99% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2023 — 2024 |
1.415 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,81% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2025 |
1.410 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,71% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2026 |
1.395 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,65% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2027 |
1.390 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,60% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2028 |
1.385 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,55% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2029 |
1.380 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,50% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2030 |
1.255 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,45% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2031 |
1.130 nhà máy trên tổng doanh thu và 5,30% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2032 |
0,955 nhà máy trên tổng doanh thu và 4,95% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2033 |
0,780 nhà máy trên tổng doanh thu và 4,60% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2034 |
0,605 nhà máy trên tổng doanh thu và 4,25% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2035 |
0,530 nhà máy trên tổng doanh thu và 3,90% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2036 |
0,255 nhà máy trên tổng doanh thu và 3,55% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2037 |
0,080 nhà máy trên tổng doanh thu và 3,20% trên thu nhập ròng chịu thuế |
| 2038 và những năm tiếp theo |
0 nhà máy trên tổng doanh thu và 2,80% trên thu nhập ròng chịu thuế |